Màu sắc bằng tiếng Đức
47 từ, từ cơ bản đến nâng cao. Chạm vào một từ để nghe.
Điều cần biết
Tên màu trong tiếng Đức có thể dùng làm tính từ hoặc danh từ. Rot và Blau viết thường chữ cái đầu khi dùng làm tính từ, nhưng viết hoa chữ cái đầu khi gọi tên màu với vai trò danh từ. Những danh từ chỉ màu này thuộc giống trung. Trong tiếng Đức chuẩn, Rosa và Lila thường giữ nguyên dạng khi đứng trước danh từ; việc thêm trực tiếp các đuôi tính từ thông thường vào hai từ này không theo quy tắc chuẩn.
Hellblau chỉ sắc xanh dương nhạt, còn Himmelblau gợi lên màu của bầu trời trong xanh. Nghĩa của hai từ có thể trùng nhau. Gold và Silber có thể gọi tên cả màu sắc lẫn kim loại, nên ngữ cảnh quyết định nghĩa được nói đến.
Không tìm thấy từ nào
- Beige /beːʒ/ Be
- Türkis /tʏʁˈkiːs/ der số nhiều die Türkise Màu ngọc lam
- Violett /vi̯oˈlɛt/ Màu tím
- Oliv /oˈliːf/ Ôliu
- Khaki /ˈkaːki/ Màu kaki
- Marineblau /maˈʁiːnəˌblaʊ̯/ Màu xanh nước biển
- Rot /ˈʁoːt/ Màu đỏ
- Gelb /ɡɛlp/ Màu vàng
- Blau /ˈblaʊ̯/ Màu xanh lam
- Grün /ɡʁyːn/ Màu xanh lá
- Schwarz /ˈʃvaʁts/ Đen
- Weiß /vaɪ̯s/ Trắng
- Orange /oˈʁɑ̃ːʒə/ Màu cam
- Lila /ˈliːla/ Màu tím
- Rosa /ˈʁoːza/ Hồng
- Grau /ɡʁaʊ̯/ Xám
- Braun /ˈbʁaʊ̯n/ Màu nâu
- Gold /ɡɔlt/ das Vàng
- Silber /ˈzɪlbɐ/ das Bạc
- Himmelblau /ˈhɪməlˌblaʊ̯/ Màu xanh da trời
- Hellblau /ˈhɛlˌblaʊ̯/ Xanh lam nhạt
- Dunkelblau /ˈdʊŋkəlˌblaʊ̯/ Màu xanh lam đậm
- Dunkelrot /ˈdʊŋkl̩ˌʁoːt/ Đỏ sẫm
- Bordeaux /bɔʁˈdoː/ das Bordeaux
- Burgunderrot /bʊʁˈɡʊndɐˌʁoːt/ Đỏ tía
- Dunkelgrün /ˈdʊŋkəlˌɡʁyːn/ Màu xanh lục đậm
- Hellgrün /ˈhɛlˌɡʁyːn/ Xanh lá nhạt
- Zinnoberrot /tsɪˈnoːbɐˌʁoːt/ Đỏ son
- Umbrabraun /ˈʔʊmbʁaˌbʁaʊ̯n/ Nâu sẫm
- Indigoblau /ˈɪndiɡoˌblaʊ̯/ Màu xanh chàm
- Korallenrot /koˈʁalənˌʁoːt/ Đỏ san hô
- Hellrot /ˈhɛlˌʁoːt/ Đỏ nhạt
- Zitronengelb /tsiˈtʁoːnənˌɡɛlp/ Vàng chanh
- Tiefschwarz /ˈtiːfˌʃvaʁts/ Đen đậm
- Schneeweiß /ˈʃneːˌvaɪ̯s/ Trắng như tuyết
- Sandfarben /ˈzantˌfaʁbən/ Màu cát
- Schokoladenbraun /ʃokoˈlaːdənˌbʁaʊ̯n/ Nâu sô cô la
- Pastellrosa /pasˈtɛlˌʁoːza/ Màu hồng pastel
- Pastellgelb /pasˈtɛlˌɡɛlp/ Màu vàng pastel
- Neonorange /neˈoːnʔoˌʁɑ̃ːʒə/ Màu cam neon
- Neongrün /neˈoːnˌɡʁyːn/ Màu xanh neon
- Stahlblau /ˈʃtaːlˌblaʊ̯/ Màu xanh thép
- Ocker /ˈɔkɐ/ der Màu đất son
- Sienna /ziˈɛna/ das Sienna
- Smaragdgrün /smaˈʁaktˌɡʁyːn/ Xanh ngọc lục bảo
- Salbeigrün /ˈzalbaɪ̯ˌɡʁyːn/ Xanh xô thơm
- Pfirsichfarben /ˈpfɪʁzɪçˌfaʁbn̩/ Màu đào
Kiểm tra nhanh: 10 câu hỏi
Tự kiểm tra trước khi học tiếp. Không cần đăng ký.
Quy tắc cần nhớ
- Tên các sắc độ như Hellblau, Dunkelblau và Dunkelgrün được viết liền thành một từ. Thành phần đầu cho biết sắc độ đó nhạt hay đậm.
- Khi đứng trước danh từ, các tính từ chỉ màu như Rot, Grün và Braun nhận đuôi tùy theo giống, số, cách và mạo từ đứng trước.
- Khi tính từ chỉ màu miêu tả chủ ngữ sau động từ nối, nó không nhận đuôi biến cách của tính từ. Quy tắc này áp dụng cho Blau và Grün chẳng hạn.