Số đếm bằng tiếng Ý
63 từ, từ cơ bản đến nâng cao. Chạm vào một từ để nghe.
0 / 148 từ đã học
Điều cần biết
Trong tiếng Ý, hầu hết số đếm không đổi dạng khi đứng trước danh từ giống đực hay giống cái, nhưng Uno đổi dạng theo danh từ đi sau. Các số thứ tự như Secondo hoạt động như tính từ, hòa hợp với danh từ về giống và số.
Mille đổi thành -mila trong các bội số như Duemila. Milione và Miliardo là danh từ giống đực, cả hai đều có dạng số nhiều kết thúc bằng -i. Metà không đổi dạng ở số nhiều và thường đi kèm mạo từ.
Không tìm thấy từ nào
- Zero /ˈdzɛro/ Số không
- Uno /ˈuno/ Một
- Due /ˈdue/ Hai
- Tre /ˈtre/ Ba
- Quattro /ˈkwattro/ Bốn
- Cinque /ˈtʃinkwe/ Năm là con số
- Sei /ˈsɛi/ Sáu
- Sette /ˈsɛtte/ Bảy
- Otto /ˈɔtto/ Tám
- Nove /ˈnɔve/ Chín
- Dieci /ˈdjɛtʃi/ Mười
- Undici /ˈunditʃi/ Mười một
- Dodici /ˈdoditʃi/ Mười hai
- Tredici /ˈtreditʃi/ Mười ba
- Quattordici /kwatˈtorditʃi/ Mười bốn
- Quindici /ˈkwinditʃi/ Mười lăm
- Sedici /ˈseditʃi/ Mười sáu
- Diciassette /ditʃasˈsɛtte/ Mười bảy
- Diciotto /diˈtʃɔtto/ Mười tám
- Diciannove /ditʃanˈnɔve/ Mười chín
- Venti /ˈventi/ Hai mươi
- Trenta /ˈtrɛnta/ Ba mươi
- Quaranta /kwaˈranta/ Bốn mươi
- Cinquanta /tʃinˈkwanta/ Năm mươi
- Sessanta /sesˈsanta/ Sáu mươi
- Settanta /setˈtanta/ Bảy mươi
- Ottanta /otˈtanta/ Tám mươi
- Novanta /noˈvanta/ Chín mươi
- Cento /ˈtʃɛnto/ Một trăm
- Mille /ˈmille/ Một nghìn
- Secondo /seˈkondo/ Thứ hai trong dãy
- Terzo /ˈtɛrtso/ Thứ ba trong dãy
- Duecento /dueˈtʃɛnto/ Hai trăm
- Trecento /treˈtʃɛnto/ Ba trăm
- Quattrocento /kwattroˈtʃɛnto/ Bốn trăm
- Cinquecento /tʃinkweˈtʃɛnto/ Năm trăm
- Duemila /dueˈmila/ Hai nghìn
- Tremila /treˈmila/ Ba ngàn
- Metà /meˈta/ la số nhiều le metà Một nửa
- Doppio /ˈdɔppjo/ Gấp đôi
- Un quarto /un ˈkwarto/ Một phần tư
- Totale /toˈtale/ il số nhiều i totali Tổng cộng
- Triplo /ˈtriplo/ Gấp ba
- Diecimila /ˌdjɛtʃiˈmila/ Mười ngàn
- Centomila /ˌtʃɛntoˈmila/ Một trăm ngàn
- Un terzo /un ˈtɛrtso/ Một phần ba
- Cifra /ˈtʃifra/ la số nhiều le cifre Chữ số
- Quintuplo /ˈkwintuplo/ Gấp năm
- Quarto /ˈkwarto/ Thứ tư trong dãy
- Quinto /ˈkwinto/ Thứ năm trong dãy
- Sesto /ˈsɛsto/ Thứ sáu trong dãy
- Settimo /ˈsɛttimo/ Thứ bảy trong dãy
- Ottavo /otˈtavo/ Thứ tám
- Nono /ˈnɔno/ Thứ chín
- Decimo /ˈdɛtʃimo/ Thứ mười
- Milione /miˈljone/ il số nhiều i milioni Triệu
- Due terzi /ˈdue ˈtɛrtsi/ Hai phần ba
- Tre quarti /ˈtre kˈkwarti/ Ba phần tư
- Percento /perˈtʃɛnto/ il số nhiều i percento Đơn vị phần trăm
- Undicesimo /undiˈtʃɛzimo/ Thứ mười một
- Dodicesimo /dodiˈtʃɛzimo/ Thứ mười hai
- Sedicesimo /sediˈtʃɛzimo/ Thứ mười sáu
- Miliardo /miˈljardo/ il số nhiều i miliardi Tỷ
Kiểm tra nhanh: 10 câu hỏi
Tự kiểm tra trước khi học tiếp. Không cần đăng ký.
Quy tắc cần nhớ
- Từ Duecento đến Cinquecento, các số tròn trăm được tạo bằng cách ghép một số với Cento và viết liền thành một từ.
- Undicesimo, Dodicesimo và Sedicesimo có chung đuôi -esimo, dùng để biểu thị số thứ tự.
- Trong các phân số như Un terzo và Due terzi, mẫu số ở dạng số ít khi tử số bằng một và ở dạng số nhiều khi tử số lớn hơn một.